Wednesday , 29 June 2022
Home » Tự học Quản trị mạng » Tổng quan về IP Version 6

Tổng quan về IP Version 6

Tổng quan về IP Version 6

I- GIỚI THIỆU CHUNG

Hệ thống địa chỉ IPv4 hiện nay không có sự thay đổi về cơ bản kể từ RFC 791 phát hành 1981. Qua thời gian sử dụng cho đến nay đã phát sinh các yếu tố như:

ip version6

–          Sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống Internet dẫn đến sự cạn kiệt về địa chỉ Ipv4

–          Nhu cầu về phương thức cấu hình một cách đơn giản

–          Nhu cầu về Security ở IP-Level

–          Nhu cầu hỗ trợ về thông tin vận chuyển dữ liệu thơi gian thực (Real time Delivery of Data) còn gọi là Quality of Service (QoS)

–          …

Dựa trên các nhược điểm bộc lộ kể trên, hệ thống IPv6 hay còn gọi là IPng (Next Generation : thế hệ kế tiếp) được xây dựng với các điểm chính như sau :

1- Đinh dạng phần Header của các gói tin theo dạng mới

Các gói tin sử dụng Ipv6 (Ipv6 Packet) có cấu trúc phần Header thay đổi nhằm tăng cương tính hiệu quả sử dụng thông qua việc dời các vùng (field) thông tin không cần thiết (non-essensial) và tùy chọn (Optional) vào vùng mở rộng (Extension Header Field)

2- Cung cấp không gian địa chỉ rộng lớn hơn

3- Cung cấp giải pháp định tuyến (Routing) và định vị địa chỉ (Addressing) hiệu quả hơn

-Phương thức cấu hình Host đơn giản và tự động ngay cả khi có hoặc  không có DHCP Server

(stateful / stateless Host Configuration)

4- Cung cấp sẵn thành phần Security (Built-in Security)

5- Hỗ trợ giải pháp Chuyển giao Ưu tiên (Prioritized Delivery) trong Routing

6- Cung cấp Protocol mới trong việc tương tác giữa các Điểm kết nối (Nodes )

7- Có khả năng mở rộng dễ dàng thông qua việc cho phép tạo thêm Header ngay sau Ipv6 Packet Header

Chúng ta có thểm tham khảo 1 Bảng so sáng giữa IPv6 Packet và IPv4 packet sau :

Bảng so sánh Ipv6 / Ipv4

 

IPv4IPv6
Source and destination addresses are 32 bits (4 bytes) in length.Source and destination addresses are 128 bits (16 bytes) in length. For more information, see “IPv6 Addressing.”
IPsec support is optional.IPsec support is required. For more information, see “IPv6 Header.”
No identification of packet flow for QoS handling by routers is present within the IPv4 header.Packet flow identification for QoS handling by routers is included in the IPv6 header using the Flow Label field. For more information, see “IPv6 Header.”
Fragmentation is done by both routers and the sending host.Fragmentation is not done by routers, only by the sending host. For more information, see “IPv6 Header.”
Header includes a checksum.Header does not include a checksum. For more information, see “IPv6 Header.”
Header includes options.All optional data is moved to IPv6 extension headers. For more information, see “IPv6 Header.”
Address Resolution Protocol (ARP) uses broadcast ARP Request frames to resolve an IPv4 address to a link layer address.ARP Request frames are replaced with multicast Neighbor Solicitation messages. For more information, see “Neighbor Discovery.”
Internet Group Management Protocol (IGMP) is used to manage local subnet group membership.IGMP is replaced with Multicast Listener Discovery (MLD) messages. For more information, see “Multicast Listener Discovery.”
ICMP Router Discovery is used to determine the IPv4 address of the best default gateway and is optional.ICMP Router Discovery is replaced with ICMPv6 Router Solicitation and Router Advertisement messages and is required. For more information, see “Neighbor Discovery.”
Broadcast addresses are used to send traffic to all nodes on a subnet.There are no IPv6 broadcast addresses. Instead, a link-local scope all-nodes multicast address is used. For more information, see “Multicast IPv6 Addresses.”
Must be configured either manually or through DHCP.Does not require manual configuration or DHCP. For more information, see “Address Autoconfiguration.”
Uses host address (A) resource records in the Domain Name System (DNS) to map host names to IPv4 addresses.Uses host address (AAAA) resource records in the Domain Name System (DNS) to map host names to IPv6 addresses. For more information, see “IPv6 and DNS.”
Uses pointer (PTR) resource records in the IN-ADDR.ARPA DNS domain to map IPv4 addresses to host names.Uses pointer (PTR) resource records in the IP6.ARPA DNS domain to map IPv6 addresses to host names. For more information, see “IPv6 and DNS.”
Must support a 576-byte packet size (possibly fragmented).Must support a 1280-byte packet size (without fragmentation). For more information, see “IPv6 MTU.”

II- ĐỊA CHỈ IPv6  

1- Không gian địa chỉ IPv6

Địa chỉ IPv6 (IPv6 Adddress) với 128 bits địa chỉ cung cấp khối lượng tương đương số thập phân là

2128 hoặc 340,282,366,920,938,463,463,374,607,431,768,211,456 địa chỉ

so với IPv4 với 32 bits địa chỉ cugn cấp khối lượng tương đương số thập phân là

232 hoặc 4,294,967,296 địa chỉ

2-Hình thức trình bày

IPv6 Address gồm 8 nhóm, mỗi nhóm 16 bits được biểu diển dạng số Thập lục phân (Hexa-Decimal)

Vd-1 : 2001:0DB8:0000:2F3B:02AA:00FF:FE28:9C5A

(1)      (2)       (3)     (4)     (5)      (6)     (7)      (8)

Co thể đơn giản hóa với quy tắc sau :

–          Cho phép bỏ các số không (0) nằm phía trước trong mỗi nhóm

–          Thay bằng 1 số 0 cho nhóm có giá trị bằng không

–          Thay bằng :: cho các nhóm liên tiếp có giá trị bằng không

Như vậy địa chỉ ở Vd-1 có thể viết lại như sau :

Vd-2 : 2001:DB8:0:2F3B:2AA:FF:FE28:9C5A

Vd-3 :  địa chỉ = FE80:0:0:0:2AA:FF:FE9A:4CA2

Có thể viết lại = FE80::2AA:FF:FE9A:4CA2

(*) Lưu ý : phần Giá trị đầu (Prefix) được xác định bởi Subnet Mask IPv6 tương tự IPv4

Vd-4 :  21DA:D3::/48 có Prefix = 21DA:D3:0 (48 bits)

hoặc 21DA:D3:0:2F3B::/64 có Prefix = 21DA:D3:0:2F3B ( 64 bits)

(Hết phần 1)

Lượt xem (658)

About Nguyễn Thanh Sơn

Nguyễn Thanh Sơn
Network Security, Web Design, Computer Science

Xem thêm

mohinh-juniper

Cấu hình mô hình mạng thực tế với thiết bị Juniper

  Tiếp tục với các bài viết cơ bản trên thiết bị Juniper, hôm nay …

Để lại bình luận:

Loading Facebook Comments ...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *